CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI FORUM LỚP A4 HOÀNG DIỆU (08-11)

CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI FORUM LỚP A4 HOÀNG DIỆU (08-11)

(¯`•♥ FORUM LỚP A4 ♥•´¯)
 
IndexPortalTìm kiếmĐăng kýĐăng Nhập
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Latest topics
» my thoughts
Sat Jan 14, 2012 8:28 pm by Boymonitor_baokinA4

» Nhà hoang
Thu May 06, 2010 11:47 am by Boymonitor_baokinA4

» lâu quá rùi nhỉ!!!
Thu Feb 25, 2010 10:40 pm by Boymonitor_baokinA4

» Việt nam ơi
Thu Dec 17, 2009 7:11 pm by Boymonitor_baokinA4

» Lớp A4 mới mở GIA TỘC: THICK?
Sat Dec 05, 2009 9:39 am by pephuonga4

» Mem mo*i' xin dc lAm` wen nhA
Sat Dec 05, 2009 9:37 am by pephuonga4

» Phương pháp cân bằng pư oxi hóa khử
Thu Nov 26, 2009 10:50 pm by Admin

» Nội Quy Diễn Đàn
Thu Nov 26, 2009 10:22 pm by Admin

» CAU TRUC TIEP DOI SANG CAU GIAN TIEP
Thu Nov 19, 2009 8:09 pm by angle

Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Diễn Đàn
Poll
December 2016
MonTueWedThuFriSatSun
   1234
567891011
12131415161718
19202122232425
262728293031 
CalendarCalendar
Statistics
Diễn Đàn hiện có 36 thành viên
Chúng ta cùng chào mừng thành viên mới đăng ký: dotienthanh97

Tổng số bài viết đã gửi vào diễn đàn là 200 in 122 subjects
Top posters
Admin
 
pephuonga4
 
Boymonitor_baokinA4
 
[N]_[k]_[t]
 
ngocson110
 
angle
 
pretty_tuyet_a4
 
pekieutrang
 
tam2993
 
langtu_buon.a4
 

Share | 
 

 CAU TRUC TIEP DOI SANG CAU GIAN TIEP

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
pephuonga4
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 47
Join date : 06/08/2009
Age : 23
Đến từ : điện phước anh hùng

Bài gửiTiêu đề: CAU TRUC TIEP DOI SANG CAU GIAN TIEP   Mon Nov 16, 2009 9:19 pm

1. Giới thiệu: 
Trong lời nói trực tiếp, chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ của người nói dùng. Lời nói trực tiếp thường được thể hiện bởi: các dấu ngoặc kép " ". 
Ví dụ: 1- He said, “I learn English”. 
2- "I love you," she said. 

2. Những thay đổi trong lời nói Trực và Gián tiếp: 
2.1 Đổi thì của câu: 
Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (các thì xuống cấp): 

Thì trong Lời nói trực tiếp Thì trong Lời nói gián tiếp 
- Hiện tại đơn -> Quá khứ đơn 
- Hiện tại tiếp diễn -> Quá khứ tiếp diễn 
- Hiện tại hoàn thành -> Quá khứ hoàn thành 
- Hiện tại hoàn thành TD -> Quá khứ hoàn thành TD 
- Quá khứ đơn -> Quá khứ đơn hoac Quá khứ hoàn thành 
- Quá khứ hoàn thành -> Quá khứ hoàn thành 

- Tương lai đơn -> Tương lai trong quá khứ 
- Tương lai TD -> Tương lai TD trong quá khứ 
- Is/am/are going to do -> Was/were going to do 
- Can/may/must do -> Could/might/had to do 

Hãy xem những ví dụ sau đây: 

He does -> He did 
He is doing -> He was doing 
He has done -> He had done 
He has been doing -> He had been doing 
He will do -> He would do 
He will be doing -> He would be doing 
He will have done -> He would have done 
He may do -> He might do 
He may be doing -> He might be doing 
He can do -> He could do 
He can have done -> He could have done 
He must do/have to do -> He had to do 


2.2 Các thay đổi khác: 
a. Thay đổi Đại từ 
Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nóitr ực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau: 

TRỰC TIẾP GIÁN TIẾP 

Đại từ 
nhân xưng 

Chủ ngữ 
I he, she 
we they 
you they 

Tân ngữ 
me him, her 
us them 
you them 


Đại từ 
sở hữu 

mine his, her 
ours theirs 
yours theirs 
Tính từ 
sở hữu 
my his, her 
our their 
your their 

Ngoài quy tắc chung về các thay đổi ở đại từ được nêu trên đây, người học cần chú ý đến các thay đổi khác liên quan đến vị trí tương đối của người đóng vai trò thuật lại trong các ví dụ sau đây: 

Ví dụ: Jane, "Tom, you should listen to me." 
+ Jane tự thuật lại lời của mình: 
I told Tom that he should listen to me. 

+ Người khác thuật lại lời nói của Jane 
Jane told Tom that he should listen to her 

+ Người khác thuật lại cho Tom nghe: 
Jane told you that he should listen to her. 

+ Tom thuật lại lời nói của Jane 
Jane told me that I should listen to her. 


b. Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian: 

Trực tiếp Gián tiếp 
This -> That 
That -> That 
These -> Those 
Here -> There 
Now -> Then 
Today -> That day 
Ago -> Before 
Tomorrow -> The next day / the following day 
The day after tomorrow -> In two day’s time / two days after 
Yesterday -> The day before / the previous day 
The day before yesterday -> Two day before 
Next week -> The following week 
Last week -> The previous week / the week before 
Last year ->The previous year / the year before 

Ví dụ: 
Trực tiếp: "I saw the school-boy here in this room today." 
Gián tiếp: She said that she had seen the school-boy there in that room that day. 

Trực tiếp: "I will read these letters now." 
Gián tiếp: She said that she would read those letters then. 

Ngoài quy tắc chung trên dây, người học cần chớ rằng tình huống thật và thời gian khi hành động được thuật lại đóng vai trò rất quan trọng trong khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp. 

3. Câu hỏi trong lời nói gián tiếp: Câu hỏi trong lời nói gián tiếp được chia làm loại: 

3.1. Câu hỏi bắt đầu với các trợ động từ: Ta thêm If/whether 
Ví dụ: 
Trực tiếp: "Does John understand music?" he asked. 
Gián tiếp: He asked if/whether John understood music. 

3.2. Câu hỏi bắt đầu who, whom, what, which, where, when, why, how: Các từ để hỏi trên sẽ được giữ nguyên trong câu gián tiếp: 
Trực tiếp: "What is your name?" he asked. 
Gián tiếp: He asked me what my name was. 

3.3. Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp 
a. Shall/ would dùng để diễn t ả đề nghi, lời mời: 
Ví dụ: 
Trực tiếp: "Shall I bring you some tea?" he asked. 
Gián tiếp: He offered to bring me some tea. 

Trực tiếp: "Shall we meet at the theatre?" he asked. 
Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre. 

b. Will/would dùng để diễn tả sự yêu cầu: 
Ví dụ: 
Trực tiếp: Will you help me, please? 
Gián tiếp: He asked me to help him. 

Trực tiếp: Will you lend me your dictionary? 
Gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary. 

c. Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong lời nói gián tiếp. 
Ví dụ: 
Trực tiếp: Go away! 
Gián tiếp: He told me/the boys to go away. 

Trực tiếp: Listen to me, please. 
Gián tiếp: He asked me to listen to him. 

d. Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp. 
Ví dụ: 
Trực tiếp: What a lovely dress! 
Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau: 
Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely. 
She exclaimed that the dress was a lovely once. 
She exclaimed with admiration at the sight of the dress. 

e. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp. 
Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán: 
Ví dụ: 
Trực tiếp: She said, "can you play the piano?” and I said”no” 
Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.
Về Đầu Trang Go down
angle



Tổng số bài gửi : 5
Join date : 07/08/2009
Age : 23

Bài gửiTiêu đề: Re: CAU TRUC TIEP DOI SANG CAU GIAN TIEP   Thu Nov 19, 2009 8:09 pm

mèo xin tóm tắt lại chút ít nha
nếu câu trực tiếp là điều kiện loại 1 thì câu gián tiếp đổi thành loại 2
còn loại 2, 3 thì pà con giữ nguyên và đổi trạng từ, tân ngữ cho phù hợp là đc rùi
vd nek:
câu này trực tiếp ở loại 2
what would you say if some one steepped on your feet?
--> He asked her what she would say if some one steeped on her feed
Smile Smile Smile Smile Smile
Về Đầu Trang Go down
 
CAU TRUC TIEP DOI SANG CAU GIAN TIEP
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Đài hà nam phát trên anlog tiếp sóng k+
» việc vtc ngừng phát ngoại hạng anh trên vtc3
» co ai giup em cai camera xem qua mang
» Kỹ thuật số mặt đất có phát Ngoại Hạng Anh
» Lịch phát sóng kênh Sportbox (Mông Cổ) trên 138*E

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI FORUM LỚP A4 HOÀNG DIỆU (08-11) :: TOP POSTERS :: Góc Học Tập :: Các Môn Xã Hội :: Ngọai Ngữ-
Chuyển đến